Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2013 chi tiết nhất

chương trình khuyến mãi giảm 50% học phí

Ngày 15/1/2013, Tổng Cục Thuế đã ban hành công văn số 187/TCT-CNTT về việc hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2012, trong đó có một số nội dung liên quan đến việc nâng cấp các ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK), Khai thuế qua mạng (iHTKK), phần mềm hỗ trợ quyết toán thuế TNCN (QTTNCN) đáp ứng nghiệp vụ quyết toán thuế TNCN năm 2012.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ thuế không phân biệt có phát sinh khấu trừ hay không khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thay thuế TNCN của các cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công có thu nhập duy nhất tại một nơi, có uỷ quyền cho CQCTTN quyết toán thay.

I. Đối tượng phải kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2013:

1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ thuế không phân biệt có phát sinh khấu trừ hay không khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thay thuế TNCN của các cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công có thu nhập duy nhất tại một nơi, có uỷ quyền cho CQCTTN quyết toán thay.

Về việc uỷ quyền cho CQCTTN quyết toán thuế thay:

Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng dài hạn (trên 3 tháng) duy nhất tại một nơi trong năm dương lịch nếu thuộc diện phải quyết toán thì uỷ quyền cho CQCTTN quyết toán thuế thay, kể cả trường hợp cá nhân làm việc chưa đủ 12 tháng trong năm nhưng có thu nhập duy nhất tại một nơi.

Cá nhân đã được CQCTTN cấp chứng từ khấu trừ thuế (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và huỷ chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân); cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng;cá nhân ký hợp đồng cung cấp dịch vụ đã khấu trừ 10% hoặc 20% (kể cả trường hợp có thu nhập duy nhất tại một nơi) nếu thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN thì tự quyết toán, không uỷ quyền cho CQCTTN quyết toán thay.

2. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân nếu:

- Có số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc tạm nộp;

- Có yêu cầu hoàn số thuế nộp thừa hoặc bù trừ vào kỳ sau.

3. Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký nộp thuế Thu nhập cá nhân theo thuế suất 20% tính trên thu nhập tính thuế với cơ quan thuế thực hiện quyết toán thuế trong các trường hợp:

- Số thuế phải nộp (đã được giảm 50%) lớn hơn tổng số thuế đã tạm khấu trừ (đã được giảm 50%).

- Có yêu cầu hoàn số thuế nộp thừa hoặc bù trừ vào kỳ sau.

4. Cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh.

II. Xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN:

1. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1.1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác theo quy định mà người nộp thuế nhận được trong năm 2012.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân.

1.2. Trường hợp cá nhân nhận thu nhập sau thuế (thu nhập NET) thì phải quy đổi ra thu nhập trước thuế.

2. Đối với thu nhập chuyển nhượng chứng khoán

Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng chứng khoán là tổng thu nhập chịu thuế của các mã chứng khoán chuyển nhượng trong năm.

Thu nhập chịu thuế từng mã chứng khoán được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ giá mua và các chi phí liên quan đến chuyển nhượng.

III. Các khoản giảm trừ được tính khi quyết toán thuế như sau:

Về đối tượng giảm trừ gia cảnh và các khoản được giảm trừ để xác định thu nhập tính thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Mục I, Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC; Điều 2, Điều 3 Thông tư số 62/2009/TT-BTC, Điều 4 Thông tư số 02/2010/TT-BTC.

1.Cá nhân được giảm trừ cho người phụ thuộc từ tháng có nghĩa vụ nuôi dưỡng và đã đăng ký giảm trừ gia cảnh.

Trường hợp cá nhân trong năm có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc muộn hoặc đến khi quyết toán thuế mới đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì khi khấu trừ thuế hàng tháng được tính giảm trừ gia cảnh từ tháng đăng ký giảm trừ; khi quyết toán thuế được tính giảm trừ cho người phụ thuộc từ tháng có nghĩa vụ nuôi dưỡng.

2. Đối với trường hợp cá nhân chuyển nơi làm việc thì khi nộp đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc cho đơn vị làm việc mới, cá nhân nộp cho đơn vị làm việc mới bản pho to hồ sơ chứng minh người phụ thuộc có xác nhận của đơn vị làm việc trước đó.

IV. Xác định số thuế phải nộp:

1. Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh

Số thuế phải nộp cả năm = Thu nhập tính thuế bình quân tháng x Thuế suất theo biểu thuế luỹ tiến từng phần tháng x 12 tháng

2. Đối với cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh bình quân tháng đến mức phải chịu thuế Thu nhập cá nhân ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần (nhỏ hơn hoặc bằng 5 triệu đồng/tháng) thì được miễn thuế 6 tháng cuối năm 2012.

Số thuế được miễn

=

Thuế phải nộp năm 2012 x 6 tháng

12 tháng

Cá nhân kê khai số thuế TNCN sau khi đã trừ số thuế được miễn vào chỉ tiêu số [32] (Số thuế phát sinh trong kỳ) của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 09/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC.

3. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

- Số thuế TNCN phải nộp cả năm

= Thu nhập tính thuế x 20%
- Số thuế TNCN được giảm = Thuế TNCN phải nộp cả năm x 50%
- Số thuế TNCN còn phải nộp hoặc nộp thừa sau khi giảm = Số thuế TNCN phải nộp cả năm - Số thuế TNCN được giảm - Thuế TNCN đã khấu trừ

Cá nhân kê khai số thuế TNCN sau khi đã trừ số thuế được giảm vào chỉ tiêu số [26] (Số thuế phải nộp trong kỳ) của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 13/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC.

V. Hoàn thuế:

Việc hoàn thuế TNCN được thực hiện theo qui định tại Điều 46 Thông tư số 28/2011/TT-BTC.

1. Trường hợp cá nhân thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế của cá nhân trực tiếp kê khai của kỳ khai thuế tiếp theo với cơ quan thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ quyết toán.

2. Trường hợp cá nhân trong năm 2012 chưa có mã số thuế, khi quyết toán thuế cá nhân có mã số thuế thì vẫn được hoàn thuế theo quy định.

3. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

4. Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế: là nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế.

VI. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch 2012 chậm nhất ngày 01/04/2013.

VII. Về hình thức nộp hồ sơ quyết toán thuế đến cơ quan thuế:

1.  Đối với CQCTTN khai thuế điện tử sử dụng dịch vụ TVAN thực hiện thông qua các nhà cung cấp dịch vụ này để gửi file dữ liệu quyết toán thuế TNCN không phải gửi hồ sơ quyết toán thuế bản giấy.

2. Đối với CQCTTN đang thực hiện khai thuế qua mạng internet (khai thuế điện tử):

Sử dụng phần mềm kê khai điện tử (iHTKK), khi gửi file dữ liệu truy cập vào trang thông tin www.kekhaithue.gov.vn để gửi,không phải gửi hồ sơ quyết toán thuế bản giấy.

3. Đối với các doanh nghiệp đang thực hiện gửi hồ sơ khai thuế bằng giấy thực hiện gửi đồng thời cả file dữ liệu và hồ sơ giấy

-File dữ liệu quyết toán thuế gồm tờ khai quyết toán thuế và các bảng kê, phụ lục kèm theo được gửi dưới hình thức sau

+ Truy cập trang thông tin điện tử: tncnonlie.com.vn sử dụng chức năng gửi dữ liệu để gửi tệp dữ liệu.

+ Hoặc ghi dữ liệu vàoUSB gửi trực tiếp tại Bộ phận một cửa Chi cục Thuế, tại Đội Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế chi cục thuế

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán: chậm nhất là ngày 1/4/2013.

Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quyết toán thuế Thu nhập cá nhân.

Tờ khai 09/KK-TNCN

- Bổ sung thêm Phụ lục 26/MT-TNCN đính kèm Tờ khai. Toàn bộ dữ liệu trên Phụ lục 26/MT-TNCN được hỗ trợ tự động lấy từ Tờ khai 09/KK-TNCN, không cho sửa các chỉ tiêu trên Phụ lục này.

- Khi in Tờ khai 09/KK-TNCN năm 2012 không hỗ trợ in mã vạch trên Phụ lục này (tương tự như các Phụ lục khác kèm Tờ khai), có hỗ trợ kết xuất ra excel

- Đối với ứng dụng HTKK,QTTNCN: kết xuất excel 2003; Nhận vào iKTKK cổng Tổng cục là file excel 2003. Tại trung tâm dữ liệu: Nhận file excel định dạng Office 2003, 2007 vào hệ thống QLT-TNCN qua website.

Tờ khai 05/KK-TNCN.

- Các ứng dụng HTKK, QTTTNCN: Bổ sung thêm Phụ lục 27/MT-TNCN đính kèm Tờ khai. Toàn bộ dữ liệu trên Phụ lục 27/MT-TNCN được hỗ trợ tự động lấy từ dữ liệu cá nhân uỷ quyền quyết toán thay trong bảng kê 05A/BK-TNCN có thu nhập tính thuế ở bậc 1, không cho sửa các chỉ tiêu phụ lục này.

- Khi in Tờ khai 05/KK-TNCN năm 2012 không hỗ trợ in mã vạch trên phụ lục này kèm Tờ khai (tương tự như các phụ lục khác). Khi kết xuất tờ khai ra file excel thì gồm đầy đủ tờ khai và các phụ lục 05A/BK-TNCN, 05B/BK-TNCN, riêng phụ lục 27/MT-TNCN chỉ hỗ trợ kết xuất và in dữ liệu tổng cộng trong đó có tổng số cá nhân thuộc diện miễn thuế và tổng số thuế TNCN được miễn. Khi kê khai trên ứng dụng hỗ trợ kê khai vẫn hỗ trợ ra dòng chi tiết trên Phụ lục 27/MT-TNCN

chương trình khuyến mãi giảm 50% học phí